NỘI QUY LAO ĐỘNG VÀ TUYỂN DỤNG
CHƯƠNG I
TUYỂN DỤNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
ĐIỀU 1: Trách nhiệm của người lao động
Mọi cán bộ, nhân viên được tuyển dụng vào làm việc tại CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG THỜI ĐẠI đều phải thực hiện trách nhiệm theo quy định sau:
1.1- Tuân thủ các quy định của Nhà nước, Nội quy và Quy chế của Công ty;
1.2- Tận tâm, nhiệt tình, trung thành với Công ty. Luôn chăm lo, bảo vệ quyền lợi và uy tín của Công ty. Góp phần xây dựng và phát triển Công ty. Trong thời gian làm việc tại Công ty, người lao động tuyệt đối không được tổ chức kinh doanh hay hợp tác cùng kinh doanh những ngành nghề hoặc có phạm vi hoạt động…tương tự như của Công ty;
1.3- Hoàn thành công việc được phân công với chất lượng tốt trong thời gian sớm nhất và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao. Chủ động học hỏi, sáng tạo trong công tác nhằm đem lại hiệu quả cao nhất;
1.4- Tôn trọng lãnh đạo Công ty, các đối tác và khách hàng của Công ty;
1.5- Đoàn kết, tương trợ với đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc của Công ty. Có ý thức xây dựng tập thể, xây dựng Công ty.
1.6 . Giữ bí mật các thông tin ,tài chỉnh ,kỹ thuật và các thông tin mang tính chất nội bộ công ty.
ĐIỀU 2: Tuyển dụng và ký hợp đồng lao động.
Việc tuyển dụng, ký hợp đồng lao động với cán bộ, nhân viên của Công ty được thực hiện theo những qui định sau:
2.1- Trên cơ sở đề nghị của các bộ phận trực thuộc, Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính tổng hợp, nghiên cứu, điều chỉnh và trình Giám đốc Công ty kế hoạch tuyển dụng cán bộ, nhân viên của Công ty trong từng thời kỳ. Kế hoạch bao gồm các nội dung:
-Số lượng và cơ cấu lao động cần tuyển dụng;
-Bộ phận sử dụng lao động cần tuyển dụng;
-Tiêu chuẩn của từng loại lao động cần tuyển dụng;
-Thời gian tuyển dụng,v.v….
2.2- Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính tiếp nhận các hồ sơ giới thiệu việc làm từ các Trung tâm xúc tiến việc làm hoặc trực tiếp từ người lao động có nhu cầu việc làm. Mọi cán bộ công nhân viên trong Công ty có thể tham gia ý kiến giới thiệu nhân sự mới, phù hợp cho Công ty;
2.3- Người xin việc phải có đầy đủ các giấy tờ theo qui định của pháp luật như: Đơn xin làm việc, sơ yếu lý lịch, sổ lao động (nếu có), sổ Bảo hiểm xã hội (nếu có), các bản sao văn bằng, chứng chỉ về trình độ nghề nghiệp có liên quan đến việc làm… và nộp cho Công ty trong túi hồ sơ;
2.4- Người xin việc phải trải qua từ 1-3 lần kiểm tra/phỏng vấn của lãnh đạo Công ty. Hình thức thực hiện có thể bằng các bản viết hoặc thông qua đối thoại trực tiếp.
2.5- Trước khi được tiếp nhận vào thử việc, người lao động phải đi khám sức khoẻ và phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ để làm việc.
2.6- Người lao động phải trải qua thời gian thử việc tối đa là 60 ngày trừ khi có những thoả thuận khác ghi trong hợp đồng thử việc. Trong mọi trường hợp, đều tiến hành giao kết Hợp đồng thử việc/tập sự bằng văn bản, mỗi bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng thử việc bằng cách thông báo cho bên kia trước một ngày và nêu rõ lý do. Người lao động trong thời gian thử việc không được hưởng đầy đủ những quyền lợi như những người lao động đang được ký hợp đồng có kỳ hạn khác.
2.7- Người xin việc sau khi được Giám đốc Công ty quyết định tiếp nhận vào làm việc tại Công ty đều phải ký Hợp đồng lao động theo một trong ba loại sau:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Là loại hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hợp đồng. Tại CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG THỜI ĐẠI, loại hợp đồng này chỉ áp dụng cho các Trưởng phòng điều hành/Trưởng các bộ phận và một số cán bộ, công nhân có tay nghề cao theo đề nghị của Trưởng phòng trực tiếp phụ trách.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Là loại hợp đồng trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Tại CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG THỜI ĐẠI, loại hợp đồng này áp dụng cho các kỹ sư, chuyên gia, cán bộ, nhân viên được giao các công việc ổn định;
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Tại CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG THỜI ĐẠI, loại hợp đồng này áp dụng cho các công việc có tính chất tạm thời theo đề nghị của Trưởng phòng điều hành/Trưởng các bộ phận các lĩnh vực có nhu cầu lao động theo mùa vụ, tạm thời.
2.8- Nội dung của Hợp đồng lao động tuân thủ theo pháp luật lao động. Trong Hợp đồng này, có ghi rõ tiền lương mà thực tế cán bộ công nhân viên được lĩnh hàng tháng, là mức tiền lương để tham gia Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội (đối với người có Hợp đồng lao động trên 01 tháng) và để tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho cán bộ công nhân viên.
2.9- Thời gian làm việc cho Công ty được tính từ ngày bắt đầu thử việc, tập sự, tạm tuyển (nếu sau đó được tuyển chính thức vào Công ty).
2.10 Trường hợp học việc.
- Người học việc không phải đóng học phí.Việc hướng dẫn và học tập do công ty bố trí sắp sếp.
- Kết quả học việc do người hướng dẫn trực tiếp đánh giá sau 03 tháng.
- Các chế độ của Công ty không áp dụng cho người học việc.
- Sau 03 tháng nếu kết quả học tập của người học việc có kết quả tốt có thể ký hợp đồng lao động với công ty.
2.11- Hồ sơ về người lao động phải được lưu tại Phòng Tổ chức – Hành chính. Căn cứ quy định của Luật Lao động và yêu cầu quản lý của Công ty, Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính quy định cụ thể về các loại hồ sơ được lưu trữ. Người lao động có trách nhiệm thông báo cho Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính biết ngay khi có các thay đổi về địa chỉ, số điện thoại, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn cũng như địa chỉ của những người thân, địa chỉ liên lạc cá nhân (nếu có).
ĐIỀU 3 - Thời gian làm việc trong Công ty
3.1 Mọi cán bộ, nhân viên trong Công ty có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc những qui định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình được qui định trong Qui chế này, phải tận dụng hết thời gian làm việc theo quy định để giải quyết công việc, không được làm việc riêng trong giờ làm việc hoặc lợi dụng thời gian đi công tác ngoài Công ty để giải quyết việc riêng.
3.2 Người lao động làm ở phòng, bộ phận nào có trách nhiệm tuân thủ mọi quy định, quy chế làm việc của phòng và bộ phận đó. Không được phép đến những nơi không thuộc phận sự của mình nếu không liên quan đến công việc.
3.3 Giờ làm việc hàng ngày, số ngày (giờ) làm việc trong tuần, những ngày nghỉ theo chế độ thực hiện theo qui định của Bộ luật Lao động. Cụ thể áp dụng cho bộ phận làm hành chính như sau:
-Thời giờ làm việc trong Công ty: 6 ngày/tuần, từ thứ Hai đến thứ Bẩy;
-Thời gian làm việc: 8giờ/ngày, tính từ khi bắt đầu công việc tại nơi làm việc đến khi kết thúc công việc tại nơi làm việc, cụ thể:
+Sáng: Từ 07h00 đến 11h00;
+Chiều:Từ 13h00 đến 17h00;
+Thời giờ nghỉ trưa (kể cả ăn trưa) là 01 giờ 30 phút.
Thời giờ làm việc có thể thay đổi tuỳ theo mùa, theo yêu cầu công việc trong từng thời kỳ và sẽ do Tổng Giám đốc Công ty quyết định.
3.4- Người lao động phải đến cơ quan làm việc đúng giờ quy định, đến muộn phải có lý do chính đáng và phải thông báo trước cho cấp trên trực tiếp quản lý. Nếu không thể báo trước phải trình bày lý do bằng văn bản có xác nhận của cấp quản lý trực tiếp và gửi cho phòng Tổ chức - Hành chính. Trong trường hợp người lao động đến muộn không có lý do chính đáng thì thời gian đến muộn sẽ được tính vào nghỉ việc riêng.
3.5- Người lao động vắng mặt trong thời gian làm việc vì lý do sức khoẻ phải được sự đồng ý của cấp trên trực tiếp quản lý.
Nếu vắng mặt vì những lý do cấp bách, phải thông báo với cấp trên trực tiếp ngay trước hoặc ngay sau khi vắng mặt, thời gian nghỉ được tính là nghỉ việc riêng. Lãnh đạo có quyền từ chối, không cho người lao động nghỉ nếu lý do không chính đáng và/ hoặc không cấp bách.
3.6- Trường hợp phải giải quyết công việc ngoài văn phòng Công ty, người lao động phải thông báo cho cấp trên trực tiếp về địa điểm, thời gian, tên khách hàng và số điện thoại liên lạc. Thông báo này phải được ghi lại trong sổ công tác của bộ phận để những người có liên quan có thông tin khi cần thiết. Ngoài ra, người lao động phải thông báo ngắn gọn việc vắng mặt và thời gian vắng mặt tạm tính cho người quản lý trực tiếp. Nếu việc cần phải vắng mặt từ đầu giờ, không đến Công ty, người lao động phải tiến hành thông báo theo trình tự như trên từ cuối giờ chiều của ngày làm việc hôm trước.
3.7- Phụ trách các bộ phận có trách nhiệm phối hợp cùng cấp trên và Phòng Tổ chức - Hành chính theo dõi việc chấp hành các quy định về thời giờ làm việc của người lao động.
ĐIỀU 4 - Làm thêm giờ.
4.1- Đáp ứng yêu cầu về tiến độ luôn là mục tiêu hàng đầu của Công ty. Vì vậy, người lao động có thể sẽ được huy động để làm thêm giờ. Người lao động có trách nhiệm thực hiện yêu cầu đó, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
4.2- Trường hợp người lao động cần làm thêm ngoài giờ để hoàn thành công việc, giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn, xử lý kịp thời các công việc do tính chất, yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật, công nghệ không thể tự bỏ dở, phải thông báo với cấp lãnh đạo trực tiếp và Phòng Tổ chức - Hành chính để theo dõi và phối hợp (nếu cần).
4.3- Vào ngày nghỉ hoặc sau giờ làm việc, nếu người lao động có nhu cầu làm việc tại Công ty phải xin xác nhận của cán bộ quản lý và đăng ký trước với Phòng Tổ chức - Hành chính.
4.4- Thời gian làm thêm là không quá 4 giờ/ngày hoặc 200 giờ/năm.
4.5- Người lao động có thể cộng dồn giờ làm thêm và chuyển thành ngày nghỉ bù hoặc nhận tiền thanh toán vào ngày trả lương của tháng sau đó. Đơn vị thấp nhất để tính là 01 giờ.
Thời gian làm thêm hàng tuần phải có xác nhận của trưởng bộ phận. Các cán bộ quản lý phòng hoặc có chức vụ cao hơn không được tính thời gian làm thêm giờ.
ĐIỀU 5 - Thời giờ nghỉ ngơi
5.1- Nghỉ phép:
- a) Người lao động muốn nghỉ phép phải có sự đồng ý của người đứng đầu bộ phận. Việc nghỉ phép phải được bố trí để không ảnh hưởng đến công việc.
- b) Trước khi nghỉ phép, người lao động có trách nhiệm bàn giao công việc dở dang cho cấp trên trực tiếp hoặc người được cấp trên chỉ định để không ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc.
- d) Người nghỉ phép phải làm đơn thông báo trước. Đơn xin nghỉ phép phải được làm theo mẫu và trình cho Trưởng bộ phận duyệt trước 07 ngày (nếu số ngày nghỉ phép trên 3 ngày), trước 01 ngày (nếu xin nghỉ dưới 3 ngày).
- e) Người lao động trong thời gian thử việc ,học việc hoặc trong thời gian báo trước chuẩn bị rời khỏi Công ty không được nghỉ phép.
5.2- Nghỉ việc riêng
- a) Người lao động vẫn được hưởng lương đầy đủ nếu nghỉ trong các trường hợp sau:
- Kết hôn: được nghỉ 03 ngày;
- Con kết hôn: được nghỉ 01 ngày;
- Bố, mẹ, vợ (chồng), con chết: được nghỉ 03 ngày.
Trước khi nghỉ, người lao động có trách nhiệm bàn giao công việc dở dang cho cấp trên trực tiếp hoặc cho người được chỉ định để việc nghỉ không ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc
- b) Đối với những trường hợp khẩn cấp khác có liên quan đến gia đình người lao động hoặc sự kiện bất khả kháng, thời hạn nghỉ sẽ do Tổng Giám đốc quyết định. Trường hợp đột xuất, phải báo cho cấp trên trong vòng 03 giờ tính từ khi giờ làm việc bắt đầu. Ngày đầu tiên trở lại làm việc, người xin nghỉ phải nộp đơn xin nghỉ kèm theo giấy tờ chứng minh về sự kiện khẩn cấp và/hoặc bất khả kháng.
- c) Công ty có quyền không trả lương cho người lao động trong những trường hợp sau:
- Đi làm muộn;
- Vắng mặt trong thời gian làm việc không có lý do chính đáng.
Số ngày nghỉ việc riêng không hưởng lương không được phép quá 03 ngày/tháng.
5.3- Nghỉ ốm
- a) Người lao động được nghỉ ốm hưởng nguyên lương tối đa là 14 ngày/năm.
- b) Nếu người lao động nghỉ ốm quá 02 ngày liên tục hoặc bị tai nạn thì cần có giấy xác nhận của bác sĩ và được hưởng các chế độ quy định về bảo hiểm. Trong trường hợp khác sẽ do Giám đốc quyết định. Quyết định này sẽ được chuyển cho Trưởng phòng điều hành/Trưởng các bộ phận phụ trách trực tiếp cùng với đơn xin nghỉ.
- c) Trong trường hợp người lao động không thể làm việc do bị ốm thì phải trực tiếp hoặc phải nhờ gia đình thông báo cho cán bộ quản lý trực tiếp biết chậm nhất sau 03 giờ tính từ khi giờ làm việc bắt đầu. Ngày đầu tiên trở lại làm việc, người lao động phải nộp đơn xin nghỉ ốm kèm theo giấy chứng nhận của bệnh viện để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội.
d)Nếu người lao động bị ốm hoặc tai nạn do lạm dụng các chất cồn hoặc có chất kích thích sẽ được coi là nghỉ không có lý do chính đáng và thời gian nghỉ sẽ được tính là nghỉ không lương.
5.4- Nghỉ thai sản
- a) Mọi chế độ đối với lao động nữ trong thời kỳ thai sản, sinh và nuôi con sẽ căn cứ theo Bộ luật Lao động, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm xã hội.
- b) Trường hợp bình thường, người nghỉ phải nộp đơn trước 20 ngày. Trường hợp đột xuất, người nghỉ phải làm thủ tục như nghỉ ốm.
- c) Sau khi sinh, người lao động phải nộp giấy chứng sinh của bệnh viện để làm thủ tục hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.
- d) Bất kỳ một ngày nghỉ lễ, Tết nào trùng vào thời gian nghỉ thai sản cũng được tính chung vào thời gian nghỉ thai sản, không được nghỉ bù trong thời gian nghỉ thai sản.
5.5- Nghỉ không lương
- a) Công ty cho phép nghỉ không lương trong một số trường hợp sau:
- Bị ốm hoặc tai nạn do lạm dụng các chất cồn hoặc chất kích thích;
- Đi học không theo sự phân công của Công ty;
- Nghỉ vì lý do khác, do Giám đốc quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
- b) Thời gian nghỉ không lương tối đa trong một tháng là 03 ngày liên tiếp (trừ trưởng hợp đặc biệt do Tổng Giám đốc Công ty quyết định).
- c) Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
ĐIỀU 6: Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động
6.1- Hành vi vi phạm kỷ luật lao động là hành vi cố ý hay vô ý vi phạm bất kỳ một quy định nào về nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động trong quy chế này và các quy chế liên quan khác trong khi làm việc tại Công ty hoặc làm những công việc do Công ty giao ở nơi khác.
6.2- Việc xử lý vi phạm kỷ luật lao động nhằm tăng cường sự công bằng và tính thống nhất trong đối xử với tất cả mọi người trong Công ty và để đảm bảo rằng, người lao động luôn luôn tôn trọng việc thực hiện công việc và các chuẩn mực đạo đức.
6.3- Hành vi vi phạm về kỷ luật lao động tại CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG THỜI ĐẠI được chia thành ba mức như sau:
- a) Mức A:
Là những hành vi có một trong những vi phạm sau:
-Vi phạm những quy định về kỷ luật trật tự, thời gian làm việc, vắng mặt trong thời gian làm việc, thời gian nghỉ, nơi làm việc, trang phục, tiếp khách, sử dụng máy điện thoại, máy fax, máy vi tính và các thiết bị văn phòng khác;
-Không chấp hành mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên mà không có lý do chính đáng;
-Làm việc thiếu hiệu quả, thiếu cố gắng trong công việc, không hoàn thành công việc được giao;
-Nghỉ việc không xin phép quá 03 ngày trong một tháng;
-Có hành vi chống đối quy chế của Công ty;
-Có hành vi thiếu văn hoá đối với đồng nghiệp;
-Sử dụng tài sản của Công ty vào mục đích cá nhân;
-Những vi phạm có liên quan đến tiền với giá trị đến 100.000đ;
-Vi phạm nội quy về an toàn lao động gây thiệt hại đến tài sản của Công ty hoặc của người khác;
-Vi phạm những qui định về vệ sinh nơi làm việc;
-Các hành vi vi phạm pháp luật ở mức độ nhẹ, chưa gây hoặc gây hậu quả không đáng kể;
- b) Mức B:
Là những hành vi có một trong những vi phạm sau:
-Vi phạm lần thứ hai một trong những vi phạm thuộc mức A trong thời gian 03 tháng hoặc cùng lúc có từ hai hành vi vi phạm trở lên, hoặc mức độ vi phạm nghiêm trọng;
- Cố tình không chấp hành, chống đối mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên;
- Nghỉ việc không được phép tư 3 ngay trở lên.
-Tổ chức, tham gia đánh bạc, cá độ dưới bất kỳ hình thức nào trong phạm vi Công ty;
-Lãng phí của công, cố ý sử dụng tài sản Công ty vào mục đích sai;
-Dính líu vào các hợp đồng hoặc việc làm trái phép nhằm thu lợi cho cá nhân;
-Mang tài sản của Công ty ra ngoài khi không được người có trách nhiệm của Công ty cho phép.
- c) Mức C:
Là những hành vi có một trong những vi phạm sau:
- Vi phạm nhiều lần hoặc vi phạm rất nghiêm trọng các hành vi quy định ở mức A và mức B;
- Gian dối, bao che, làm ngơ trước những sai sót, những hạng mục kém chất lượng khi kiểm tra kỹ thuật, khi thẩm định, nghiệm thu dự án, công trình của Công ty;
- Có hành vi thiếu trung thực, thiên vị nhằm thu lợi cá nhân;
- Có các hành vi vi phạm làm ảnh hưởng đến danh dự và uy tín của Công ty, của khách hàng và đối tác của Công ty;
- Sử dụng ma tuý, chất kích thích bị pháp luật cấm trong phạm vi Công ty;
- Các hành vi vi phạm quy định về bảo mật kinh doanh của Công ty;
- Chủ tâm, cố tình gây thiệt hại về tài sản hoặc lợi ích của Công ty, đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của cấp trên và đồng nghiệp, đối tác, khách hàng;
- Trộm cắp tài sản của Công ty hoặc người khác;
- Sử dụng tiền của Công ty khi không được người có thẩm quyền cho phép; sử dụng tiền của Công ty vào mục đích cá nhân;
- Có những bất cẩn không đáng có gây thiệt hại hoặc sự cố tai nạn nghiêm trọng cho Công ty;
-Tự ý nghỉ việc 5 ngày trong một tháng hoặc 20 ngày trong một năm;
- Khai man hồ sơ lý lịch; khai man tiền sử bệnh tật hoặc những bệnh có thể gây nguy hiểm cho người khác;
- Sử dụng con dấu không được người có thẩm quyền cho phép;
- Vi phạm pháp luật nhà nước ( từ hình thức bị khởi tố trở lên)
6.4- Tất cả người lao động của Công ty có quyền và nghĩa vụ phát hiện, nhắc nhở, ngăn chặn và báo cáo ngay cho Ban Lãnh đạo Công ty và người có trách nhiệm về bất kỳ hành vi vi phạm nào. Nếu cố tình bao che, dấu diếm cho những hành vi đó sẽ bị coi là đồng phạm.
ĐIỀU 7 - Xử lý vi phạm kỷ luật lao động
7.1- Người vi phạm kỷ luật lao động, tuỳ theo mức độ phạm lỗi, bị xử lý theo một trong những hình thức sau đây:
- a) Khiển trách:Người lao động sẽ bị khiển trách và không được được xét thi đua trong tháng khi vi phạm lao động ở mức A theo khoản 6.3 điều 6 của quy chế này
- b) Cảnh cáo: Người lao động sẽ bị Cảnh cáo,hạ bậc lương, kéo dài thời nâng lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng hoặc cách chức.
- c) Sa thải.
7.2. Trường hợp người lao động cùng một lúc mắc nhiều lỗi thì cũng chỉ bị xử lý kỷ luật ở một hình thức trong những hình thức nêu trên và tương ứng với lỗi nặng nhất.
7.3.Hình thức xử lý kỷ thuật sa thải chỉ được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
- a) Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của Công ty.
- b) Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
- c) Người lao động tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng.
- d) Sau khi sa thải người lao động, Công ty báo cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động của tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương biết.
- e) Người lao động vi phạm pháp luật (từ khởi tố trở lên).
7.4.Nguyên tắc, trình tự và thủ tục xét xử lý kỷ luật đối với người lao động tuân thủ quy định của Bộ Luật Lao động. Những nội dung cơ bản gồm:
- a) Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là ba tháng, kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt cũng không được quá sáu tháng.
- b) Khi tiến hành việc xử lý vi phạm kỷ luật lao động, Công ty phải chứng minh được lỗi của người lao động.
- c) Người lao động có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người khác bào chữa cho mình.
- d) Khi xem xét xử lý kỷ luật lao động phải có mặt đương sự và phải có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn Công ty.
- e) Việc xem xét xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
- f) Người bị khiển trách sau ba tháng và người bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc chuyển làm công việc khác sau sáu tháng, kể từ ngày bị xử lý, nếu không tái phạm thì đương nhiên được xoá kỷ luật.
- g) Người bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc chuyển làm công việc khác sau khi chấp hành được một nửa thời hạn, nếu sửa chữa tiến bộ, thì được Tổng Giám đốc Công ty xét giảm thời hạn.
- h) Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho tài sản của Công ty thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về thiệt hại đã gây ra. Nếu gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất, thì phải bồi thường nhiều nhất ba tháng lương và bị khấu trừ dần vào lương.
- i) Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, làm mất các tài sản khác do Công ty giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì tuỳ trường hợp phải bồi thường thiệt hại một phần hay toàn bộ theo thời giá thị trường; trong trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trong trường hợp bất khả kháng thì không phải bồi thường.
- j) Khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh, sau khi tham khảo ý kién các bộ phận Giám đốc Công ty có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động theo những quy định sau:
- Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá ba tháng.
- Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người lao động phải được tiếp tục làm việc.
- Khi cơ quan có thẩm quyền kết luận về quyết định xử lý của Giám đốc Công ty là sai, thì Giám đốc Công ty phải huỷ bỏ quyết định đó, xin lỗi công khai, khôi phục danh dự và mọi quyền lợi vật chất cho người lao động.
Điều 8 - Chấm dứt hợp đồng lao động
Việc chấm dứt Hợp đồng lao động sẽ được thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định của Bộ luật Lao động, Qui chế này quy định rõ thêm như sau:
8.1. Đương nhiên chấm dứt Hợp đồng lao động khi hết thời hạn Hợp đồng lao động đã ký mà hai bên không có nguyện vọng gì khác. Trong trường hợp một bên có yêu cầu tiếp tục làm việc mà phía bên kia không chấp thuận, thì đương nhiên hợp đồng lao động vẫn phải chấm dứt.
8.2. Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
- a)Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thoả thuận trong hợp đồng;
- b)Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng;
- c)Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;
- d)Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;
đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
- e)Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc;
- g)Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị ba tháng liền đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 8.2 Điều này, người lao động phải báo cho Giám đốc Công ty biết trước:
- Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 8.2: ít nhất ba ngày;
- Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 8.2: ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; ít nhất ba ngày nếu là hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng;
- Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 8.2: theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật Lao động, cụ thể: Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.
- Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho Giám đốc Công ty biết trước ít nhất 45 ngày; người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị sáu tháng liền thì phải báo trước ít nhất ba ngày.
8.3. Trường hợp Giám đốc Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
Công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
- a)Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng;
- b) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải;
- c) Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ốm đau đã điều trị sáu tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng lao động, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động;
- d)Do thiên tai, hoả hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ, mà Giám đốc Công ty đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
đ) Công ty tổ chức lại sản xuất hoặc chấm dứt hoạt động.
Trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các điểm a, b và c khoản 8.3 nêu trên, Giám đốc Công ty phải trao đổi, nhất trí với người quản lý trực tiếp và ban lãnh đạo công ty. Trong trường hợp không nhất trí, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương biết, Giám đốc Công ty mới có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp không nhất trí với quyết định của Giám đốc Công ty, Ban giám đốc, người quản lý trực tiếp người lao động có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại điểm b điểm 8.3 nêu trên, Giám đốc Công ty phải báo cho người lao động biết trước:
- Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
- Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
- Ít nhất ba ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
Giám đốc Công ty không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
- Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của thầy thuốc, trừ trường hợp quy định tại điểm c và đ khoản 8.3;
- Người lao động đang nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được Giám đốc Công ty cho phép;
- Người lao động là nữ trong các trường hợp nghỉ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp Công ty chấm dứt hoạt động.
8.4. Mỗi bên có thể từ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước. Khi hết thời hạn báo trước, mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng lao động;
8.5. Trong trường hợp Giám đốc Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng đã ký.
8.6. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
Giám đốc Công ty ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động vào sổ lao động và có trách nhiệm trả lại sổ cho người lao động. Ngoài các quy định trong sổ lao động, Giám đốc Công ty không được nhận xét thêm điều gì trở ngại cho người lao động tìm việc làm mới.
Điều 9 - Khiếu nại của cán bộ công nhân viên
9.1. Cán bộ, công nhân viên bị xử lý kỷ luật nếu thấy chưa thoả đáng với quyết định kỷ luật có thể gửi đơn khiếu nại lên cấp trên trực tiếp hoặc lãnh đạo Công ty trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định;
Ngoài việc khiếu nại về các hình thức kỷ luật, người lao động có thể khiếu nại về công việc của mình, quyền lợi, điều kiện làm việc, tiền lương, việc thực hiện hợp đồng lao động, những vấn đề nảy sinh trong quá trình đào tạo, thử việc… Công ty sẽ xem xét và giải quyết vấn đề trong thời gian sớm nhất và thoả mãn yêu cầu hợp lý của tất cả các bên có liên quan.
9.2. Trình tự khiếu nại và giải quyết khiếu nại:
- a) Người lao động có khiếu nại về một vấn đề nào đó trong công việc trước tiên nên đến gặp lãnh đạo trực tiếp của mình để giải quyết vấn đề;
- b) Nếu không nhận được một giải pháp thoả đáng trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ lúc đã ghi khiếu nại thì có thể khiếu nại với Giám đốc. Giám đốc sẽ xem xét các ghi chép của các Trưởng bộ phận. Nếu có thể, quyết định sẽ được đưa ra trong vòng 10 ngày làm việc kể từ lúc nêu khiếu nại với Giám đốc. Quyết định này được làm bằng văn bản và có giá trị chung thẩm.
- c) Trình tự và các quyết định liên quan đến giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định của Pháp luật về lao động.
CHƯƠNG II
AN TOÀN LAO ĐỘNG
VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY
ĐIỀU 10 - An toàn lao động và vệ sinh lao động trong Công ty
10.1 Công ty có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động. Người lao động phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và nội quy lao động của Công ty;
10.2 Công ty thường xuyên bảo đảm nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng, độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung và các yếu tố có hại khác. Các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra đo lường và luôn đảm bảo đạt tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động. Công ty thực hiện những biện pháp đề phòng sự cố, có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đặt ở vị trí mà mọi người dễ thấy, dễ đọc;
10.3. Trong trường hợp tại nơi làm việc, máy, thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Công ty thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc ra lệnh ngừng hoạt động tại nơi làm việc và đối với máy, thiết bị đó cho tới khi nguy cơ được khắc phục;
10.4. Người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe doạ nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp. Công ty không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm việc đó nếu nguy cơ chưa được khắc phục;
10.5. Ở những nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại, dễ gây tai nạn lao động, Công ty trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế và trang bị bảo hộ lao động thích hợp để bảo đảm ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động;
Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại được cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn chất lượng và quy cách theo quy định của pháp luật;
10.6. Khi tuyển dụng và sắp xếp lao động, Công ty phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khoẻ quy định cho từng loại việc, tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh và những khả năng tai nạn cần đề phòng trong công việc của từng người lao động;
10.7. Người lao động được khám sức khoẻ định kỳ theo chế độ quy định. 20.8 Công ty thường xuyên chăm lo sức khoẻ cho người lao động và kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động khi cần thiết;
20.9. Người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được bồi dưỡng bằng hiện vật, hưởng chế độ ưu đãi về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của Công ty.
Điều 11 - Xử lý tai nạn lao động trong Công ty
11.1. Người bị tai nạn lao động được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo. Công ty chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật nếu tai nạn lao động xẩy ra không do lỗi của người lao động;
11.2. Người tàn tật do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa để xếp hạng thương tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và được phục hồi chức năng lao động; nếu còn tiếp tục làm việc, thì được sắp xếp công việc phù hợp với sức khoẻ theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa lao động;
11.3. Công ty chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
11.4. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được Công ty bồi thường với mức như sau:
- a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
- b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.
21.5 Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 21.4 Điều này.
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
ĐIỀU 12 - Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng quản trị Công ty thông qua, Giám đốc ký quyết định ban hành. Mọi qui định trước đây trái với những điều khoản trong qui chế này đều bị bãi bỏ. Các Phó Giám đốc, Trưởng phòng điều hành/Trưởng các bộ phận và mọi cán bộ, nhân viên trong Công ty có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc trong vị trí công tác của mình. Những vi phạm qui chế của Công ty đều bị xử lý kỷ luật.
ĐIỀU 13 - Tổ chức thực hiện và tổng hợp bổ sung, sửa đổi
Trong quá trình thực hiện, mọi cán bộ, nhân viên, công nhân trong Công ty nếu phát hiện những điều khoản, những qui định chưa hợp lý hoặc không thể thực hiện được phải báo cáo bằng văn bản hoặc trực tiếp trình bày với Giám đốc Công ty. Những ý kiến góp ý, bổ sung phải được tập hợp, nghiên cứu để bổ sung, sửa đổi (nếu kiến nghị đó là đúng). Trong khi những qui định có liên quan trong qui chế này chưa được bổ sung, sửa đổi bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty, mọi cán bộ, nhân viên, công nhân vẫn phải chấp hành.
Giám đốc Công ty
Nguyễn Quang Trung
CÁC BÀI MỚI HƠN
CÁC BÀI CŨ HƠN
|
Đang truy cập: 1 Trong ngày: 13 Trong tuần: 276 Lượt truy cập: 239361 |









































